Nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ nóng chảy của inox, nhom, dong, săt, thep, vang, bac, chi

Nhiệt độ nóng chảy là gì?

Nhiệt độ nóng chảy hay còn được gọi là điểm nóng chảy hay nhiệt độ hóa lỏng của một chất rắn là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì quá trình tan chảy xảy ra, tức là vật chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng.

Từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn được gọi là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Thông thường điểm nóng chảy trùng với điểm đông đặc.

Ý nghĩa của nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ nóng chảy của một chất rắn có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy. Đúc kim loại, gia công cơ khí là những lĩnh vực cần sử dụng tới nhiệt độ nóng chảy nhiều nhất.

Dưới đây là điểm nóng chảy của một số kim loại và phi kim được sử dụng phổ biến hiện nay.

Nhiệt độ nóng chảy của thép

Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau.

Nhiệt độ nóng chảy của thép là 1370 độ C (2500 ° F)

Nhiệt độ nóng chảy của sắt

Sắt là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Fe và số hiệu nguyên tử bằng 26. Nằm ở phân nhóm VIIIB chu kỳ 4. Sắt là nguyên tố có nhiều trên Trái Đất

Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1811 K (1538 °C, 2800 °F)

Nhiệt độ nóng chảy của thép không gỉ ( inox)

Thép không gỉ hay còn gọi là inox (i-nốc, bắt nguồn từ tiếng Pháp: inox) là một dạng hợp kim của sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Nó ít bị ăn mòn so với các loại thép thông thường khác.

Dưới đây là danh sách các loại thép không gỉ và nhiệt độ nóng chảy của nó.

Nhiệt độ nóng chảy của inox 201: 1400-1450 ° C (2552-2642 ° F)
Nhiệt độ nóng chảy của inox 304: 1400-1450 ° C (2552-2642 ° F)
Nhiệt độ nóng chảy của inox 316: 1375-1400 ° C (2507-2552 ° F)
Nhiệt độ nóng chảy của inox 430: 1425-1510 ° C (2597-2750 ° F)

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm

Nhôm (bắt nguồn từ tiếng Pháp: aluminium, phiên âm tiếng Việt: a-luy-mi-nhôm) là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Al và số nguyên tử bằng 13. Nguyên tử khối bằng 27 đvC. Khối lượng riêng là 2,7 g/cm3.

Nhôm là nguyên tố phổ biến thứ 3 (sau ôxy và silic), và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm chiếm khoảng 8% khối lớp rắn của Trái Đất. 

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 933,47 K ​(660,32 °C, ​1220,58 °F)

Nhiệt độ nóng chảy của đồng

Đồng là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Cu và số nguyên tử bằng 29. Đồng là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Đồng nguyên chất mềm và dễ uốn; bề mặt đồng tươi có màu cam đỏ.

Trong cuộc sống, đồng được sử dụng làm chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng, và thành phần của các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau.

Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1357,77 K (1084,62 °C, 1984,32 °F)

Nhiệt độ nóng chảy của vàng

Vàng là tên nguyên tố hoá học có ký hiệu Au (L. aurum) và số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn. Là kim loại chuyển tiếp (hoá trị 3 và 1) mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng.

Vàng không phản ứng với hầu hết các hoá chất nhưng lại chịu tác dụng của nước cường toan (aqua regia) để tạo thành axit cloroauric cũng như chịu tác động của dung dịch xyanua của các kim loại kiềm

Nhiệt độ nóng chảy của vàng là 1337,33 K (1064,18 °C, 1947,52 °F)

Nhiệt độ nóng chảy của bạc

Bạc là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ag và số hiệu nguyên tử bằng 47. Là một kim loại chuyển tiếp màu trắng, mềm, nó có tính dẫn điện cao nhất trong bất kỳ nguyên tố nào và có độ dẫn nhiệt cao nhất trong tất cả kim loại.

Nhiệt độ nóng chảy của bạc là 1234,93 K ​(961,78 °C, ​1763,2 °F)

 

Hình ảnh: Nhiệt độ nóng chảy và áp suất của vàng, bạc và đồng

nhiệt độ nóng chảy của vàng bạc và đồng

Vậy, trong số các kim loại, thì kim loại nào có nhiệt độ cao nhất và thấp nhất?

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Những kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được quan tâm và ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp chế tạo, y tế, nghiên cứu…Top 5 kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất hiện nay bao gồm.

Molypden (Mo): Nhiệt độ nóng chảy: 2896 K (2623 °C, 4753 °F)
Tantan (Ta): Nhiệt độ nóng chảy: 3290 K (3017 °C, 5463 °F).
Osmi (Os): Nhiệt độ nóng chảy: 3306 K (3033 °C, 5491 °F).
Rheni (Re): Nhiệt độ nóng chảy: 3459 K (3186 °C, 5767 °F).
Wolfram (W): Nhiệt độ nóng chảy: 3695 K (3422 °C, 6192 °F).

 

Wolfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. Volfram còn gọi là Tungsten hoặc Vonfram, là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là W (tiếng Đức: Wolfram) và số nguyên tủ 74. Là một kim loại chuyển tiếp có màu từ xám thép đến trắng, rất cứng và nặng, wolfram được tìm thấy ở nhiều quặng bao gồm wolframit và scheelit.

Do có khả năng chịu được nhiệt độ cao và điểm nóng chảy cao nên wolfram được dùng trong các ứng dụng nhiệt độ cao như dây tóc bóng đèn, ống đèn tia âm cực, và sợi ống chân không, thiết bị sưởi và các vòi phun động cơ tên lửa.

Do tính dẫn điện và tính trơ hóa hóa học tương đối của nó, wolfram cũng được dùng trong làm điện cực, và nguồn phát xạ trong các thiết bị chùm tia điện tử dùng súng phát sa trường, như kính hiển vi điện tử.

Trong điện tử, wolfram được dùng làm vật liệu kết nối trong các vi mạch, giữa vật liệu điện môi silic đôxit và transistor.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Thủy ngân là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg (từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum, tức là thủy ngân (hay nước bạc)) và số nguyên tử 80.

Là một kim loại nặng có ánh bạc, thủy ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và các thiết bị khoa học khác. Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất thần sa.

Thủy Ngân (Hg) :Nhiệt độ nóng chảy 234,32 K (-38,83 °C, -37,89 °F)

Bảng nhiệt độ nóng chảy của một số kim loại và phi kim

Bảng nhiệt độ nóng chảy của một số kim kim loại và phi kim được thể hiện trong bảng dưới đây:

Kim loại Độ nóng chảy
o C) o F)
Admiralty Brass 900 – 940 1650 – 1720
Nhôm 660 1220
Hợp kim nhôm 463 – 671 865 – 1240
Đồng nhôm 1027 – 1038 1881 – 1900
Antimon 630 1170
Babbitt 249 480
Beryllium 1285 2345
Đồng Beryllium 865 – 955 1587 – 1750
Bismuth 271,4 520,5
Đồng thau, đỏ 1000 1832
Đồng thau, vàng 930 1710
Cadmium 321 610
Chromium 1860 3380
Cobalt 1495 2723
Đồng 1084 1983
Đồng Niken 1170 – 1240 2140 – 2260
Vàng, tinh khiết 24K 1063 1945
Hastelloy C 1320 – 1350 2410 – 2460
Inconel 1390 – 1425 2540 – 2600
Incoloy 1390 – 1425 2540 – 2600
Iridium 2450 4440
Sắt rèn 1482 – 1593 2700 – 2900
Gang xám 1127 – 1204 2060 – 2200
Gang dẻo 1149 2100
Chì 327,5 621
Magiê 650 1200
Hợp kim magiê 349 – 649 660 – 1200
Mangan 1244 2271
Đồng mangan 865 – 890 1590 – 1630
Thủy ngân -38,86 -37,95
Molypden 2620 4750
Monel 1300 – 1350 2370 – 2460
Nickel 1453 2647
Niobi (Columbium) 2470 4473
Osmium 3025 5477
Palladium 1555 2831
Phốt pho 44 111
Bạch kim 1770 3220
Plutonium 640 1180
Kali 63,3 146
Đồng đỏ 990 – 1025 1810 – 1880
Rhenium 3186 5767
Rhodium 1965 3569
Ruthenium 2482 4500
Selenium 217 423
Silicon 1411 2572
Đồng bạc 879 1615
Bạc tinh khiết 961 1761
Bạc Sterling 893 1640
Natri 97,83 208
Thép cacbon 1425 – 1540 2600 – 2800
Thép không gỉ (inox) 1510 2750
Tantali 2980 5400
Thori 1750 3180
Tin 232 449,4
Titan 1670 3040
Vonfram 3400 6150
Uranium 1132 2070
Vanadi 1900 3450
Đồng thau màu vàng 905 – 932 1660 – 1710
Kẽm 419,5 787
Zirconi 1854 3369

 

Nguồn tham khảo: https://www.engineeringtoolbox.com/melting-temperature-metals-d_860.html